I. Một số kiến thức về khám bệnh ở Nhật

Cơ sở khám chữa bệnh của Nhật (医療機関)được chia thành 2 dạng:

  1. Bệnh viện 病院(びょういん): có 20 giường bệnh trở lên.
  2. Phòng khám 診療所(しんりょうしょ): có quy mô nhỏ hơn bệnh viện (có 19 giường trở xuống) và còn được gọi làクリニック(phòng khám tư) hay bệnh viện tư nhân 個人医院(こじんびょういん).

 病気の症状が重大でなければ、最初に家の近くの診療所へ行き、そこで専門的な診療が必要だといわれたら、紹介状を書いてもらって大きな病院へ行くというステップがよいと思われます。

 Nếu các triệu chứng bệnh (症状) không nghiêm trọng thì đầu tiên bạn nên đến các phòng khám ở gần nhà. Tại phòng khám, nếu bạn được khuyến nghị cần chẩn đoán kĩ hơn thì các bác sĩ ở đó sẽ viết cho bạn 1 tờ giấy giới thiệu 紹介状(しょうかいじょう) để đi khám ở bệnh viện lớn hơn (thường là những bệnh viện có liên kết với phòng khám).

 紹介状(しょうかいじょう)- Giấy giới thiệu là một loại giấy tờ được cấp bởi những phòng khám, bệnh viện nhỏ mà người khám sau khi trải qua một quá trình chẩn đoán, để trước khi tiến hành chẩn đoán, trị liệu tại các bệnh viện lớn hơn như bệnh viện đại học, phía những bệnh viện lớn đó sẽ dựa trên giấy giới thiệu và những kết quả chẩn đoán từ phòng khám, bệnh viện nhỏ, để điều chỉnh, giản lược quá trình chẩn đoán, nhờ đó mà việc trị liệu sẽ nhanh và rẻ hơn.

Nếu không có giấy giới thiệu, ngoài phí khám bệnh lần đầu 初診料(しょしんりょう)bạn sẽ phải chờ lâu hơn và mất thêm phí từ 1 đén vài sên (1 sên = 1000yên) cho初診時特定療養費(しょしんじとくていりょうようひ).

Lưu ý:

 Ở Nhật, không thể đánh giá tiêu chuẩn y tế cao hay thấp dựa vào quy mô của bệnh viện hay nói cách khác không phải cứ bệnh viện lớn là tốt và bệnh viện nhỏ là không tốt.

 Điều chúng ta phải để ý nhất đó chính là chọn bệnh viện có khoa khám bệnh 診療科(しんりょうか)ứng với triệu chứng bệnh của mình.

  1. Cách tìm bệnh viện

Chúng ta nên tìm hiểu trước bệnh viện cạnh nhà mình là bệnh viện gì.

Nếu tìm bệnh viện trên Internet bằng cách gõ từ khoá:

tên ga + 「病院」(bệnh viện – びょういん ) sẽ thấy rất nhiều bệnh viện, bao gồm cả bệnh viện không phải là chuyên khoa mình cần tìm.

Vậy nên, chúng ta nên gõ từ khoá bao gồm cả khoa khám bệnh thì sẽ tìm được bệnh viện phù hợp.

Ví dụ: trường hợp bị trúng gió, cảm, hoặc đau bụng thì là nội khoa (内科)(ないか)

Chúng ta gõ:  「tên ga + 病院 + 内科」

Một số từ khoá tìm kiếm về chuyên khoa (診療科:しんりょうか):

– Khoa nội 内科(ないか)- những bệnh liên quan đến nội tạng như cảm cúm, đau bụng, tiêu chảy

– Khoa nhi 小児科(しょうにか)- bệnh của trẻ em

– Khoa da liễu 皮膚科(ひふか)- bệnh da liễu

– Khoa ngoại 外科(げか)- bệnh như gãy xương hay bị thương

– Khoa tai mũi họng 耳鼻咽喉科(じびいんこうか)- bệnh tai mũi họng

– Khoa mắt 眼科(がんか)- bệnh về mắt

– Khoa răng 歯科(しか)- bệnh răng nướu

– Khoa phụ sản 産婦人科(さんふじんか)- bệnh liên quan đến sản khoa và phụ khoa

– Khoa tâm thần精神科(せいしんか)  – nghiên cứu, chẩn đoán, điều trị và phòng ngừa các rối loạn tâm thần

 

Bệnh viện có nhiều chuyên khoa khác nhau thì gọi là bệnh viện tổng hợp hay như ở Việt Nam là bệnh viện đa khoa (総合病院 – そうごうびょういん).

III.  Giấy tờ cần thiết mang theo.

Trước khi đến bệnh viện cần chuẩn bị trước những giấy tờ sau đây:

  1. Thẻ bảo hiểm y tế: 健康保険証(けんこうほけんしょう) (Thường là bảo hiểm y tế quốc dân 国民健康保険:こくみんけんこうほけん). Nếu có 健康保険           証 thì chỉ cần trả 30% phí khám bệnh.
  2. Giấy tờ tùy thân: パスポート(hộ chiếu)・在留カード:ざいりゅうカード: thẻ cư trú
  3. Trình tự khám bệnh
  4. Trong trường hợp là lần đầu tiên bạn đi khám ở bệnh viện, bạn hãy chủ động tới khu vực tiếp tân (受付:うけつけ),  và nhờ y tá trợ giúp. bạn có thể           nói như sau: 「すみません、初診(しょしん)ですが。: Đây là lần đầu tiên tôi đến khám bệnh」
  5. Y tá sẽ yêu cầu bạn xuất trình thẻ bảo hiểm y tế: 保険証(ほけんしょう)をお持ち(おもち)ですか。: Anh/ chị có đem theo thẻ bảo hiểm y tế                   không?

+ Tôi có mang theo: はい、持(も)っています。

+ Tôi không có:いいえ、持(も)っていません。

+ Tôi quên không mang theo:忘(わす)れました。

     Tại đây bạn sẽ được phát thẻ khám bệnh 診察券(しんさつけん)dùng cho lần khám thứ 2 trở đi.

  1. Tiếp theo, y tá sẽ hỏi qua triệu chứng bệnh của bạn để gợi ý khoa khám bệnh phù hợp với bạn nhất : どうされましたか?(Anh/Chị bị làm sao ạ?) và    sau đó bạn sẽ nhận từ y tá một tờ giấy có tên là “phiếu chẩn đoán y tế” 問診票(もんしんひょう)dùng để điền triệu chứng bệnh và một vài thông tin liên quan, bạn điền và nộp lại rồi ngồi ở phòng chờ 待合室(まちあいしつ)chờ tới lượt mình.

Xin vui lòng chờ đến khi bạn được gọi đến tên mình: 名前(なまえ)を呼(よ)ばれるまでここで待(ま)っていてください。

Trong phiếu sẽ có các câu hỏi về các triệu chứng, thời điểm bắt đầu các triệu chứng, hiện đang uống thuốc gì hay không? v.v.

 > どうしましたか?Bạn bị làm sao?

> どのような症状がありますか? Triệu chứng là gì?

 > それはいつからですか?Triệu chứng bắt đầu từ khi nào?

> 今までかかった病気はないか?Tính đến thời điểm hiện tại đã mắc bệnh gì chưa?

現在飲んでいる薬はないか?Hiện tại có đang uống thuốc gì không?

 >  薬によってアレルギーの症状がでたことはないか?Có bị dị ứng với thành phần của thuốc không?

※ Các bạn có thể tham khảo hình bên dưới, đây là “Phiếu chuẩn đoán” Khoa tai mũi họng của Bệnh viện Sumire.

  1. Sau khi được gọi tên, hãy tiến vào phòng phám bệnh. Bác sĩ sẽ hỏi bạn 1 số câu hỏi cơ bản liên quan đến sức khỏe của bạn. Nếu cần sẽ phải xét nghiệm và chẩn đoán.

Cách mô tả các triệu chứng cơ bản:

– 身体(からだ)がだるいです: Cơ thể mệt mỏi

– 気分きぶんが悪わるいです: Cảm thấy khó chịu

– 体重たいじゅうきゅうりました/えました: giảm / tăng cân đột ngột

– 水虫みずむし・いぼ・魚うおの目めで悩なやんでいます: Long lắng vì bệnh nấm da, mụn cóc, chai sần

– 発疹はっしんが出でました: Phát ban

– のどいたいです: Đau họng

– 痰たんが出でます: Có đờm

– 飲のみ込こむときに痛いたいです: Đau khi nuốt

– 咳せきをするとき、血ちが出でます: Ho ra máu

– 息いきをすると音おとがします: Thở ra tiếng (khò khè)

– 月経げっけいがありません: Không có kinh nguyệt

– 月経痛げっけいつう(生理痛せいりつう)がひどいです: Đau bụng kinh

– 熱ねつが下さがりません: Không hạ sốt

– 食欲しょくよくがありません: Chán ăn

– 間違まちがって。。。をべました/飲のみました: Ăn / Uống nhầm thứ gì đó

  1. Sau khi khám xong, quay trở lại phòng chờ để chờ kết quả.
  2. Sau khi được gọi tên, bạn hãy đến quầy lễ tân nhận lại thẻ bảo hiểm y tế, phiếu chẩn đoán, toa thuốc.

– Toa thuốc (処方箋 – しょほうせん) (nếu có).

– Thẻ khám bệnh của bệnh viện (診察券 – しんさつけん ).

– Thanh toán 会計(かいけい). Chú ý lấy hóa đơn nhé.

Lưu ý:

– Trường hợp phải mua thuốc thì hãy xác nhận lại nhận thuốc tại bệnh viện hay phải đưa đơn thuốc ra hiệu thuốc mua nhé.

– 処方箋 là toa thuốc – hoá đơn thuốc. Khác với những loại thuốc vẫn hay được bán trên thị trường tại các cửa hàng thuốc thông thường, đây là giấy tờ dùng để mua những loại thuốc có tác dụng ảnh hưởng cao đến cơ thể. Nếu không có 処方箋, bạn sẽ không thể mua được những loại thuốc này. Mang theo 処方箋 đến hiệu thuốc “調剤薬局(ちょうざいやっきょく)” để mua. Có thể hỏi nhân viên trong bệnh viện để biết vị trí của hiệu thuốc, vì gần bệnh viện luôn có hiệu thuốc.

– 調剤薬局 và những cửa hàng như Matsumoto Kiyoshi về cơ bản là khác nhau, tuy nhiên nếu trong những cửa hàng như của Matsumoto Kiyoshi có dược sỹ (薬剤師 – やくざいし), bạn vẫn có thể mua được những loại thuốc này. Ngoài ra, có thêm một dấu hiệu có thể nhận biết những cửa hàng thuốc thông thường có bán những loại thuốc đó hay không, đó là dán 処方せん  phía trước cửa hàng – đây là mẹo, bạn có thể tham khảo.

Khi nhận đơn thuốc nhân viên y tá sẽ chỉ hiệu thuốc gần đó để bạn ra mua.

Lần đầu mua thuốc nhân viên sẽ đưa một cuốn sổ ghi thuốc 薬手帳(くすりてちょう) (tương đương với sổ khám bệnh ở VN) và hỏi bạn có sổ này chưa, nếu chưa họ sẽ viết đơn thuốc vào đó và đưa cho bạn. Khi tái khám hoặc khám bệnh khác, bạn có thể đưa sổ đó ra và nói với bác sỹ là tôi đang uống loại thuốc như trong đó ghi.

Lúc đưa thuốc, nhân viên sẽ hướng dẫn cách uống thuốc đến các chú ý khi sử dụng thuốc, cố gắng lắng nghe thật kĩ nhé. Bạn có thể dùng bảo hiểm y tế để thanh toán tiền thuốc, khi có BHYT chúng ta chỉ phải trả 30% giá trị thực của đơn thuốc thôi.

VII.  Một số câu đối thoại khi khám bệnh.

  1. 診察しんさつをします。  Bắt đầu khám bệnh
  2. 口くちを開あけてください。Hãy mở miệng ra
  3. うしろを向むいてください。Hãy quay về phía sau
  4. 腕うでをまくってください。Hãy kéo tay áo lên
  5. 服ふくを【脱ぬいで/着きて】ください。Xin vui lòng [cởi / mặc] quần áo

6.【仰向あおむけ//うつ伏ぶせ】に寝ねてください。Hãy nằm trong tư thế [nằm ngửa / nằm sấp]

  1. 息いきを【(吸すって//止とめて//吐はいて】)ください。Hãy [Hít vào / Dừng thở / Thởra]

8.【体温たいおん//血圧けつあつ】)を計はかります。Hãy đo [Nhiệt độ cơ thể / huyết áp]

9.【(血液けつえき//尿にょう//便びん//痰たん】)の検査けんさをします。Xét nghiệm [Máu / Nước tiểu / Phân / Đờm]

10.【(超音波ちょうおんぱ//内視鏡ないしきょう】)検査けんさをします。Kiểm tra [Siêu âm / Nội soi]

  1. _________を撮とります。Xin phép chụp kiểm tra

– 単純たんじゅんレントゲン を撮ります。Chụp X quang đơn giản

– 消化管造影検査しょうかかんぞうえいけんさを撮ります。Chụp kiểm tra đường tiêu hóa

–  CTを撮とります。Chụp CT.

– MRIを撮とります。Chụp MRI.

– 心電図しんでんずを撮とります。Điện tâm đồ.

– 脳波のうはを撮とります。Điện não đồ.

Mình hy vọng với những gì được giới thiệu ở trên, sẽ phần nào giúp các bạn có thể mạnh dạn hơn khi quyết định đi khám ở Nhật Bản. Hãy share cho mọi người cùng tìm hiểu để góp phần đẩy lùi dịch bệnh trong thời gian dịch bệnh khó khăn này nhé.

Bài viết có tham khảo trên:

Locobe: https://locobee.com/mag/vi/2017/11/26/di-kham-tai-benh-vien-o-nhat-ban/

Từ điển Jdict: https://jdict.net

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *