TỔNG HỢP CÁC HỘI CHỨNG『MÙ〇〇』TRONG TIẾNG NHẬT_〇〇音痴_

『音痴』thường được sử dụng với ý nghĩa 「歌が下手な人」: Hát kém, dở hay không có năng khiếu về âm nhạc, nói cách khác chỉ những người “mù tịt” về âm nhạc.
Tuy nhiên khi kết hợp với 1 cụm từ đứng ở trước dưới dạng「〇〇音痴」nó sẽ được dùng với ý nghĩa「〇〇が苦手(にがて)な人」: Chỉ người kém về gì đó hoặc 「〇〇がいいか悪(わる)いかわからない人」:  chỉ người không biết cái nào là tốt hay xấu.

Dưới đây là 1 số cụm từ được sử dụng phổ biến với 『音痴』

音痴(おんち)Mù âm nhạc

Ví dụ: 私は音痴だからカラオケに行きたくない。
Vì mù âm nhạc nên tôi không thích đi hát Karaoke

②機械音痴(きかいおんち) Mù công nghệ

Chỉ những người không sử dụng, thao tác được các loại máy móc ví dụ như điện thoại, máy tính..
Ví dụ: 母は機械音痴なのでパソコンが使えない。
Vì mù công nghệ nên mẹ tôi không biết dùng máy tính

方向音痴(ほうこうおんち)Mù đường

Chỉ những người “mù tịt” về phương hướng, không có cảm giác về phương hướng, không thể xác định được mình đang ở đâu.
Ví dụ: 僕の彼女はとても方向音痴なんです。すぐ道に迷ってしまう。
Bạn gái tôi mù đường ghê lắm, suốt ngày bị lạc đường thôi.

運動音痴(うんどうおんち)Mù thể thao

Chỉ những người chơi thể thao kém
Ví dụ: 私は運動音痴なので、体育の授業が嫌いです。
Vì mù thể thao nên tôi rất ghét các tiết học thể dục.

味覚音痴(みかくおんち)・味音痴(あじおんち)
Mù vị giác

Chỉ những người không phân biệt được mùi vị
Ví dụ: 妻が『味覚音痴』と気付いたのは、結婚して半年後だった。
Vợ tôi nhận ra mình bị “mù vị giác” sau khi kết hôn được nửa năm.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *