Ý nghĩa: Người bề trên cảm thấy xấu hổ, hổ thẹn vì sự xuất sắc/ năng lực xuất chúng của người bề dưới

Giải thích:「A顔負(かおま)けのB」: B giỏi quá khiến A cảm thấy hổ thẹn; Năng lực của B giỏi vượt ngoài dự đoán khiến A cảm thấy bị kém cạnh「A」sẽ là những danh từ chỉ người bề trên (người cao hơn mình về cấp bậc, địa vị, tuổi tác..)

「B」là những danh từ chỉ người bề dưới và đa số B sẽ bị lược đi.「A顔負(かおま)けのB」dùng để nhấn mạnh năng lực tuyệt vời của B, giữa A và B sẽ là những thứ trái ngược.

Ví dụ:

①大人顔負けの英語力(えいごりょく)

【A】大人(おとな): người lớn

【B】子供(こども): trẻ con

→Trẻ con biết nhiều về từ vựng tiếng Anh khiến người lớn cảm thấy xấu hổ

A:子供なのに、あの子は英語が上手だね! (cái đứa bé kia còn bé mà tiếng Anh siêu nhỉ!)
B:うん。大人顔負けだね〜 (Ừ. Siêu đến mức người lớn cũng phải cảm thấy xấu hổ)

②日本人顔負けの知識 (ちしき)

【A】日本人
【B】外国人(がいこくじん)
→Người nước ngoài biết nhiều về Nhật khiến người Nhật cũng phải cảm thấy xấu hổ
A:彼は日本のことを何(なん)でも知(し)っているね
B:うん。日本人も顔負けの知識だよね〜
A: Anh ấy cái gì của Nhật cũng biết nhỉ
B: Ừ. Kiến thức đến nỗi người Nhật cũng phải chào thua (xấu hổ)

③人間顔負けの食事
【A】人間(にんげん): Con người
【B】猫(ねこ)
→Thức ăn cho mèo còn ngon hơn cả cho người, cảm thấy thật xấu hổ
Ví dụ:
A: 猫の食事って豪華(ごうか)すぎない?
B:うん。人間顔負けの食事だね。
A: Thức ăn cho mèo mà sang chảnh thế
B: Ừ. Đồ ăn trông còn ngon hơn cả cho người ấy


Đừng quên theo dõi những bài viết tiếp theo các bạn nhé!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *